Thúc giục: 2 (89212 nhận xét) Xếp hạng cao nhất: 5 . Xếp hạng thấp nhất: 3 . Bản tóm tắt: Đăng chủ đề Mã vùng 0296 / +62296 / 0062296/01162296, Indonesia (tiêu đề). Đang cập nhật … Tác giả: .tongdaiᴠnpt.com.ᴠn . Thúc giục: 5 (88692 nhận xét) Xếp hạng cao nhất: 5 . Xếp hạng
TTO - Sau khi Anh và Trung Quốc nêu vấn đề Tân Cương tại LHQ, Liên minh châu Âu (EU) tiếp tục thúc giục Trung Quốc trao "quyền tiếp cận ý nghĩa" tới Tân Cương để điều tra cáo buộc ngược đãi người Duy Ngô Nhĩ tại đây. Hôm 23-2, Đại diện cấp cao phụ trách an ninh và chính
Trong khi bạn bị việc rượt đuổi thì PM của bạn suốt ngày đi vòng quanh hối thúc. Bạn cảm thấy stress và bất công, bạn nghĩ nếu Product manager là "người đi hối" thì bạn cũng làm được. "Phải trở thành PM ngày bây giờ mới được!". - Bạn quyết tâm như vậy. Và
H-C là Hãy Chờ đó anh. Anh hãy chờ em nhé! Hẹn ngày chiến thắng, ta sẽ về chung một nhà… ". Rồi em khóc, nước mắt thấm cả vai tôi. Thời chiến, đôi lứa yêu nhau được gặp nhau quả là hiếm hoi và may mắn lắm, có chăng cũng chỉ được 5-10 phút là nhiều.
- Liên tục thúc giục trẻ làm những việc chúng không thích. Khi một đứa trẻ đi học về, Ý nghĩa của lời nhắc không phải là một yêu cầu mà là thông báo. Cha mẹ phải làm gì nếu thấy con mình không chủ động làm bài tập về nhà sau khi đi học về. Lúc này, cha mẹ có
Và người sở hữu nhiều quan điểm khiến cư dân mạng tranh cãi nảy lửa nhất chính là Lan (Phi Thanh Vân). 'Thánh trải đời' Phi Thanh Vân thúc giục Cao Thái Hà 'làm tình nhanh, nhiều và gấp'. Chồng Lan giàu nhưng lại trăng hoa, mê "của lạ". Không giống như số đông các chị em
95 nghị sĩ ĐCH thúc giục DOJ bổ nhiệm biện lý đặc biệt để điều tra ông Hunter Biden. Zachary Stieber; nơi đã điều tra ông Hunter Biden ít nhất là từ năm 2019. Các công tố viên tại văn phòng này đã không tiết lộ công khai những gì họ đang điều tra, nhưng các tài liệu
WAff. Chắc ai trong chúng ta cũng từng lâm vào một tình huống khẩn cấp. Có thể là khi ai đó thúc giục bạn làm việc gì đó ngay và luôn. Bạn đã biết diễn tả điều này trong tiếng Anh như thế nào chưa? Câu trả lời chính là sử dụng cấu trúc Urge. Hãy theo dõi bài viết dưới đây để khám phá thêm về phần ngữ pháp này nhé! Cấu trúc Urge và cách dùng trong tiếng Anh 1. Urge nghĩa là gì? Trong tiếng Anh, động từ Urge mang nghĩa là thúc giục, thúc đẩy ai đó làm gì. Ví dụ The lecturer urged us to hand in our assignment before tonight. / Giảng viên đã thúc giục chúng tôi nộp bài tập xong trước tối nay. I urge you to cut down on fatty foods if you don’t want to have heart trouble. / Tôi muốn bạn cắt giảm thức ăn chứa nhiều chất béo nếu không muốn gặp vấn đề tim mạch.Everyone over the age of 40 is urged to get a yearly physical examination. / Mọi người trên 40 tuổi được khuyến khích đi kiểm tra sức khỏe đều đặn mỗi năm. Ngoài ra, Urge có thể dử dụng như một danh từ. Nó mang nghĩa là sự thúc giục, thôi thúc mạnh mẽ. Ví dụ Jimmy found the urge to come back to his hometown. / Jimmy tìm thấy sự thôi thúc mạnh mẽ để quay lại quê hương của anh ấy.Suddenly I had an urge to watch “Sailor Moon” again. / Đột nhiên tôi có sự thôi thúc mạnh mẽ để xem phim “Thủy thủ mặt trăng” lại lần nữa.The urge to win the game is very strong in some of these young men. / Sự thôi thúc chiến thắng trò chơi hiện ra rất mạnh mẽ trong những chàng trai trẻ này. Học nhanh cấu trúc be going to chỉ trong 5 phút – phân biệt với will 2. Cấu trúc Urge Cấu trúc 1 S + Urge + O + to V Cấu trúc này dùng để nói đến việc thúc giục, thúc đẩy, thuyết phục ai đó làm gì. Ví dụ The professor urges his students to take part in extracurricular activities at college. / Giáo sư thúc giục học sinh của ông tham gia những hoạt động ngoại khóa ở trường đại học.Miss Lan and her children strongly urge her husband to give up smoking. / Cô Lan và các con thuyết phục một cách mạnh mẽ chồng cô bỏ thuốc lá.She urged her students to read the book carefully before asking any question. / Cô ấy đã thuyết phục học sinh đọc sách cẩn thận trước khi đưa ra câu hỏi nào. Cấu trúc 2 S + Urge + that + S + V Cấu trúc này dùng để chỉ việc ai đó đề xuất, nhấn mạnh điều gì. Ví dụ They urged that Omicron, the new Covid19 variant, is spreading widely in many countries. / Họ đã nhấn mạnh rằng Omicron, biến chủng mới của Covid19 đang lây lan rộng ở nhiều quốc gia. We urge that our company use the new plan to improve this situation. / Chúng tôi đề xuất công ty sử dụng kế hoạch mới để cải thiện tình hình này.Jenny urges that the product be checked again before delivering to customers. / Jenny đề xuất rằng hàng hóa được kiểm tra lần nữa trước khi vận chuyển cho khách hàng. Khi nào thêm S và ES vào động từ và danh từ số nhiều? Cấu trúc 3 Urge forward something Cấu trúc này được dùng để chỉ việc khuyến khích, thúc đẩy một người đưa ra quyết định gì. Nó cũng dùng để chỉ việc cổ vũ ai đó tiến về phía trước. Ví dụ Everytime they paused to rest, the boss urged them forward. / Mỗi lần họ dừng lại để nghỉ, ông chủ lại nhắc nhở họ tiến về phía trước. I found many difficulties and thought about giving up. But my wife always urges me forward. / Tôi gặp rất nhiều khó khăn và nghĩ đến việc bỏ cuộc. Nhưng vợ tôi luôn thúc đẩy tôi bước tiếp.Linh was hesitant to join our program. But her husband urged her forward. / Linh đã phân vân khi tham gia chương trình của chúng tôi. Nhưng chồng cô ấy đã khuyến khích cô ấy đưa ra quyết định. Cấu trúc 4 Urge something on someone Cấu trúc này cũng mang nghĩa là khuyên nhủ, thúc đẩy ai làm gì, thử quyết định điều gì. Ví dụ The cheerleading team stands at the ending race to urge the athletes on for their final stretch. Đội cổ đứng cuối đường đua để cổ vũ vận động viên hoàn thành đoạn đường cuối cùng.Her job is to urge upgrade products on the old customer. / Công việc của cô ấy là thúc đẩy khách hàng cũ thử những sản phẩm cải tiến mới.Nam was tired after a long working day. But the thought of a hot meal and warm bed urged them on. / Nam đã thấm mệt sau một ngày dài làm việc. Nhưng ý nghĩ về một bữa cơm nóng và chiếc giường ấm áp đã thôi thúc anh ấy. Cấu trúc 5 Be urged to V Trên thực tế, đây là dạng bị động của cấu trúc Urge. Nó nói về việc ai đó bị thôi thúc, khuyến khích làm gì. Ví dụ He is urged to buy that dress for his daughter. / Anh ấy bị thôi thúc mua chiếc váy đó cho con gái của ảnh.Their family were urged to visit the park the last time before moving from this town. / Gia đình của họ bị thôi thúc đến thăm công viên một lần cuối cùng trước khi chuyển đi khỏi thị trấn.I was urged to send this report to Mr. Minh office this morning. / Tôi bị thúc giục phải gửi báo cáo này đến văn phòng ông Minh vào sáng nay. Cách dùng liên từ Or có thể bạn chưa biết! Trên đây là tổng hợp kiến thức về cấu trúc Urge mà chúng mình muốn gửi đến các bạn. Bạn hãy đọc kỹ lý thuyết và làm bài tập để nắm vững cấu trúc này nhé! Chúc các bạn học tốt và thành công!
Tiếng Việt Online 20,353 lượt xem Mỗi Tuần Một Từ Ngữ Thúc Dục hay Thúc Giục 1. Thúc giục động từ “Giục” là dùng lời nói hay hành động làm cho việc gì đó tiến hành nhanh hơn, sớm hơn. Thí dụ Đội trưởng giục các đội viên đi nhanh hơn. “Thúc giục” là giục liên tiếp. Thí dụ Tiếng trống thúc giục liên hồi. 2. Thúc dục “Thúc dục” không có trong tiếng Việt. “Thúc dục” là viết sai chính tả. Như vậy, chúng ta phải dùng từ “thúc giục” mới đúng.
động từ hurry, hasten, press, hurry somebody for, to Dưới đây là những mẫu câu có chứa từ "thúc giục", trong bộ từ điển Từ điển Tiếng Việt. Chúng ta có thể tham khảo những mẫu câu này để đặt câu trong tình huống cần đặt câu với từ thúc giục, hoặc tham khảo ngữ cảnh sử dụng từ thúc giục trong bộ từ điển Từ điển Tiếng Việt 1. * Lắng Nghe Những Thúc Giục 2. Chúng ta sẽ tiếp dục thúc giục. 3. Những Sự Thúc Giục của Đức Thánh Linh. 4. o Những Thúc Giục của Đức Thánh Linh 5. Đâu thể thúc giục một cuộc tra khảo được. 6. Họ bị thúc giục bởi động lực sai lầm. 7. Cô gái thúc giục anh giành lại cô ấy. 8. Tôi phải ở đây để thúc giục nàng về. 9. Tôi được thúc giục để gửi cho Porter một email. 10. Thúc giục cả nước phụng sự Đức Giê-hô-va 11. Trái chuối-uối-uối đừng thúc giục tôi người ơi 12. * Lòng can đảm để thi hành theo thúc giục đó. 13. Hãy lưu tâm đến những thúc giục của Thánh Linh. 14. Sẵn Sàng Nghe Theo Những Thúc Giục của Thánh Linh 15. Hãy hành động theo những thúc giục đó ngay bây giờ. 16. Trước sự thúc giục của vợ, Epps buộc Northup phải đánh Patsey. 17. Tương tự, Liên Hiệp Quốc cũng thúc giục chính quyền điều tra. 18. Họ sẽ hành động như thế nào với những thúc giục này? 19. Giờ đây đám đông, phần lớn phụ nữ, đang thúc giục cô. 20. Đây là tiếng kêu thúc giục tất cả các Ky Tô hữu. 21. Thúc giục vào cửa hẹp; than van về Giê-ru-sa-lem 22. Cùng lúc đó, môn đệ của Ngài thúc giục, “Rabbi, ăn đi.” 23. Điều gì đã thúc giục ông lập tức xây khỏi điều ác? 24. Thị trưởng Stone đang thúc giục ra mắt " Người gìn giữ hoà bình " 25. Thứ tư, chúng ta phải hành động theo sự thúc giục đầu tiên. 26. Chúng ta phải tin tưởng vào những thúc giục đầu tiên của mình. 27. Họ đã hỗ trợ tôi và thúc giục tôi tiếp tục cố gắng. 28. Cô bắt đầu chạy đua với sự thúc giục của một người bạn. 29. * Hãy nhạy bén đối với những thúc giục nhỏ nhẹ của Thánh Linh. 30. Áp lực ngày càng tăng thúc giục chúng ta làm giống người khác. 31. Những người trẻ ở phe đối lập cũng bị thúc giục làm vậy. 32. Tôi mừng vì ông thúc giục tôi trở thành một người giỏi hơn. 33. “[Hãy] áo xắn đai lưng lòng trí”, sứ đồ Phi-e-rơ thúc giục. 34. Gilberte thúc giục tình nhân chạy đi ngay lập tức để kiếm quần áo. 35. Những thúc giục đầu tiên là sự soi dẫn thanh khiết từ thiên thượng. 36. Như Ô-sê thúc giục “Khá gắng sức nhìn-biết Đức Giê-hô-va”. 37. Đặt không một tội lỗi lên đầu của tôi thúc giục tôi giận dữ 38. * Sự bén nhạy đối với những thúc giục êm ái của Đức Thánh Linh. 39. Khi bị thúc giục, chủ nghĩa duy tâm có thể sẽ bị đẩy lùi. 40. Theo lời thúc giục của Giô-na, các thủy thủ ném ông xuống biển 41. Khi những thúc giục đó xác nhận hoặc làm chứng với chúng ta thì chúng ta cần phải nhận ra là những thúc giục này nhằm mục đích gì và đừng bao giờ bỏ qua. 42. Và ông ta đang thúc giục bố mẹ cô bé kiện Hội đồng hạt Gaffney. 43. Người phụ nữ được thúc giục đi thăm một chị trong Hội Phụ Nữ, 113 44. Cô thúc giục anh ta, để anh ta chiến đấu cho trận chiến của cô. 45. Tại sao Thi-thiên 51 thúc giục chúng ta có can đảm và lạc quan? 46. Điều gì đã thúc giục học viên của tôi chia sẻ chứng ngôn của họ? 47. Chúng ta hãy lắng nghe và tuân theo những thúc giục của Đức Thánh Linh. 48. Một quảng cáo trên đài truyền hình thúc giục người Ni-gi-ri “Hãy thành công. 49. Lắng nghe với tấm lòng của mình và tuân theo những thúc giục của Thánh Linh. 50. Họ không cảm nhận được sự thúc giục từ tận gốc rễ, đó là sự thật.
Theo bạn thúc giục hay thúc dục mới là đúng chính tả? Hiện nay, vẫn có nhiều người nhầm lẫn ngay cả trong cách viết và đọc giữa hai từ này. Vì dân gian có câu “Phong ba bão táp không bằng ngữ pháp Việt Nam” – ý chỉ tiếng Việt là một trong những thứ ngôn ngữ “khó nhằn” bậc nhất đối với người học. Sở hữu hệ thống âm tiết và thanh điệu nhiều hơn các loại ngôn ngữ khác, tiếng Việt đôi khi còn khiến cho chính người Việt mắc các lỗi sai cơ bản. Trong các cặp từ gây nhầm lẫn nhiều nhất, chúng ta hay bắt gặp cặp từ “thúc giục” – “thúc dục”. Vậy cùng tìm hiểu xem đâu mới là cụm từ đúng nhé! Danh mục1. Thúc giục là gì? Thúc giục có nghĩa là gì? Thúc giục là từ gì? Từ láy hay từ ghép? Thúc giục tiếng Anh 2. Thúc dục là gì?3. Một số trường hợp dễ gây hiểu lầm Giục giã hay dục Giục rác hay dục rác Giục về hay dục vềLàm thế nào để luôn viết đúng chính tả?Kết luận 1. Thúc giục là gì? Nhiều người vẫn thường mắc sai lầm khi không biết nên sử dụng “thúc giục” hay “thúc dục” mới là chính xác. Nếu bạn cũng đang gặp phải vấn đề này, hãy để chúng tôi chia sẻ chi tiết. Trước tiên, chúng ta cần tìm hiểu “thúc giục” là gì? Thúc giục có nghĩa là gì? “Thúc giục” thuộc loại động từ. “Thúc” là hành động làm cho quá trình làm việc diễn ra nhanh hơn, một hành động nhắc nhở liên tục để không làm cho chậm trễ. Ví dụ “Cây cối đang sinh trưởng rất chậm, người nông dân cố gắng bón thúc để cây phát triển được tốt hơn”. “Giục” là cách dùng từ ngữ hay hành động để thúc đẩy công việc nào đó có thể diễn biến nhanh hơn. Ví dụ Các bạn vẫn hay bị bố mẹ giục đi học bài, thì từ “giục”. Ở đây tức là hành động của bố mẹ nhắc nhở chúng ta phải tiến hành đi học bài ngay, không được chậm trễ hơn nữa. Như vậy, ghép chung cả hai nghĩa, “thúc giục” là hành động giục liên tiếp, tần số dày, có tác động mạnh mẽ để công việc không bị trì trệ. Ví dụ “Mong muốn đạt được điểm cao trong kỳ thi cuối kỳ sắp tới. Mẹ đã thúc giục tôi chăm chỉ học hành hơn mỗi ngày”. Như vậy, “thúc giục” là hành động giục giã, nhắc nhở liên tục và yêu cầu người khác phải làm nhanh và hoàn thành công việc sớm. Từ “thúc giục” rất phổ biến trong cuộc sống thường ngày, dễ dàng bắt gặp ở nhiều hoàn cảnh nhưng khi viết thì vẫn có rất nhiều người mắc sai lầm. Thúc giục là từ gì? Từ láy hay từ ghép? Từ “thúc giục” nghe có vẻ là từ láy vần khiến rất nhiều người nghĩ đây là từ láy. Tuy nhiên, “thúc giục” lại thuộc loại từ ghép chứ không phải từ láy như nhiều người hay nhầm lẫn. Như đã giải thích ở trên, từ “thúc giục” được tạo nên bởi hai từ “thúc” và “giục” đều có ý nghĩa khi đứng độc lập. Vì vậy, “thúc giục” là từ ghép, chúng ta có thể dùng riêng từng từ hoặc dùng cả cụm “thúc giục” để tăng tính thúc đẩy, tác động tới người khác hay công việc nào đó. Thúc giục tiếng Anh “Thúc giục” khi được chuyển sang tiếng Anh có thể sử dụng linh hoạt bằng nhiều từ như press, hurry hay push, … Tùy vào ngữ cảnh, mỗi từ đều có cách sử dụng khác nhau. Chẳng hạn, đối với từ press hay hurry, người dùng chỉ cần thêm danh từ, còn đối với từ hurry thường được dùng theo cấu trúc hurry somebody for/to. 2. Thúc dục là gì? Nhiều người hay nhầm lẫn giữa hai cụm từ “thúc dục” hay “thúc giục”. Tuy nhiên từ “thúc dục” là từ sai chính tả, không có trong từ điển Việt Nam và không có ý nghĩa. Vì vậy, chúng ta chỉ sử dụng từ “thúc giục” trong những trường hợp cần thúc đẩy, nhắc nhở tiến độ của một việc nào đó, chứ không được dùng “thúc dục”. 3. Một số trường hợp dễ gây hiểu lầm khác Bên cạnh cặp từ “thúc giục” hay “thúc dục”, nhiều người vẫn còn mắc các lỗi sai với một số từ như Giục giã” hay “dục giã”, “Giục rác” hay “dục rác”, “Giục về” hay “dục về”. Theo từ điển tiếng Việt, “dục” có nghĩa là những ham muốn của con người về những điều tầm thường. Vì thế, nếu ghép từ “dục” vào những cụm như “dục giã”, “dục rác” hay “dục về” đều có vẻ không đúng. Cụ thể Giục giã hay dục giã Giục giã cũng có nghĩa tương đồng với “thúc giục”, đều mang hàm ý đẩy nhanh tiến độ của công việc nào đó có thể được thực hiện nhanh chóng hơn. Vậy trong những trường hợp phải nhắc nhở, thúc đẩy một việc nào đó, ta sử dụng “giục giã” chứ không phải là “dục giã”. Ví dụ “Tiếng trống trường giục giã báo hiệu kết thúc giờ làm bài thi”. Giục rác hay dục rác Nếu bạn không phải người địa phương, khi vào miền Nam sẽ nghe rất nhiều từ “giục rác” hay “dục rác”. Từ này có nghĩa là “vứt rác”, “bỏ rác” đi. Tuy nhiên, đây chỉ là văn nói, còn trong văn viết vẫn phải sử dụng các từ như “bỏ”, hay “vứt”. Xét về chính tả, “giục rác” mới là cách dùng chính xác. Giục về hay dục về Như đã giải thích ở trên, nghĩa của từ “giục” tức là dùng hành động, lời nói để thúc đẩy, nhắc nhở về tiến độ của một việc nào đó. Vì thế, từ “giục về” chắc chắn là từ đúng chính tả, nó có nghĩa là hối thúc ai đó đi về. Ví dụ như bạn nghe câu “Thôi, tôi phải đi về rồi, mẹ đã gọi điện giục tôi về sớm!” Làm thế nào để luôn viết đúng chính tả? Nhiều người có khả năng ăn nói rất lưu loát nhưng khi viết lại trên giấy hay mắc các lỗi sai cơ bản. Vậy làm thế nào để chúng ta không mắc phải những lỗi chính tả? Hãy ghi nhớ một số mẹo sau nhé Phát âm sai sẽ viết sai Nhiều người phát âm chuẩn cũng sẽ mắc phải lỗi khi viết. Vì vậy, những người hay phát âm sai sẽ có tỉ lệ viết sai chính tả cao hơn. Các bạn hãy thay đổi phát âm chính xác bằng cách nghe nhiều bản tin, phim ảnh có giọng chuẩn để học và luyện tập theo. Giọng địa phương cũng là lý do khiến nhiều người mắc lỗi sai chính tả Rất nhiều địa phương có văn hóa khác biệt, họ dùng nhiều từ ngữ khác thay thế cho từ ngữ phổ thông. Qua quá trình sinh sống lâu ngày tại địa phương có nhiều ngôn ngữ khác biệt, người dân rất khó để thay đổi thói quen, đó cũng là lý do khiến nhiều người viết sai chính tả. Để khắc phục điều đó, các bạn cũng hãy đọc, nghe nhiều loại văn bản hay phim ảnh phổ thông để thay đổi thói quen dùng từ địa phương nhé! Rèn luyện cách phát âm Việc đọc văn bản sử dụng từ ngữ phổ thông là cách hữu hiệu giúp cải thiện tình trạng sai chính tả. Các bạn hãy đọc to, ghi âm và nghe lại để biết lỗi sai và chỉnh sửa cho phù hợp. Chăm chỉ đọc các sách báo chính thống được phát hành bởi những nhà xuất bản uy tín. Những trang sách, trang báo của các nhà xuất bản uy tín thường được kiểm duyệt rất kỹ càng về mặt nội dung, nên chính tả của chúng thường rất chính xác. Hãy chăm chỉ đọc sách báo mỗi ngày bạn sẽ quen mặt chữ và bạn sẽ không bao giờ viết sai chính tả nữa. Thêm vào đó, việc đọc sách báo thường xuyên còn khiến cho vốn kiến thức của bạn ngày càng phong phú. Kết luận Suy cho cùng, để tránh các lỗi chính tả, chúng ta cần đọc và nhiều nguồn thông tin, sử dụng từ ngữ phổ thông để làm quen với các từ ngữ đúng chính tả, tránh những lỗi sai cơ bản sẽ là điểm hạn chế cho công việc và cuộc sống của chúng ta sau này! Thúc giục hay thúc dục mới là đúng? Có lẽ qua bài viết của chúng tôi các bạn đã có được câu trả lời thuyết phục nhất. Lỗi chính tả xảy ra thường xuyên trong đời sống, tuy nhiên việc khắc phục điều đó cũng không phải điều quá khó khăn. Vì thế hãy bỏ túi tất cả các thông tin trong bài viết này và luôn có những kỹ năng sử dụng từ ngữ chính xác nhất bạn nhé! Hãy tiếp tục theo dõi để có thêm nhiều kiến thức mới bổ ích cho vốn từ của bạn. Nếu bạn thấy hay, chia sẻ ngay trên facebook nhé! →
Từ điển Việt-Anh thúc giục Bản dịch của "thúc giục" trong Anh là gì? vi thúc giục = en volume_up hasten chevron_left Bản dịch Người dich Cụm từ & mẫu câu open_in_new chevron_right VI thúc giục {động} EN volume_up hasten Bản dịch VI thúc giục {động từ} thúc giục từ khác làm gấp, giục giã, đẩy nhanh, thúc, hối thúc volume_up hasten {động} Cách dịch tương tự Cách dịch tương tự của từ "thúc giục" trong tiếng Anh thúc động từEnglishforcehastenthúc ép động từEnglishsqueezecompelthúc ép danh từEnglishpushthúc đẩy động từEnglishpushemboldenexhortadvanceacceleratethúc mau động từEnglishacceleratethúc bách tính từEnglishurgentthúc bách danh từEnglishpressingxúi giục động từEnglishprovokeinciteinstigatengười xúi giục danh từEnglishincitertempterkẻ xúi giục danh từEnglishinstigator Hơn Duyệt qua các chữ cái A Ă Â B C D Đ E Ê G H I K L M N O Ô Ơ P Q R S T U Ư V X Y Những từ khác Vietnamese thú nhục dụcthú nuôithú rình mòthú sănthú vui nhục dụcthú vậtthú vịthú ăn thịt ngườithúcthúc bách thúc giục thúc mauthúc épthúc đẩythăm dòthăm viếngthănthăng bằngthăng hoathăng trầmthơ bốn câu commentYêu cầu chỉnh sửa Động từ Chuyên mục chia động từ của Chia động từ và tra cứu với chuyên mục của Chuyên mục này bao gồm cả các cách chia động từ bất qui tắc. Chia động từ Cụm từ & Mẫu câu Chuyên mục Cụm từ & Mẫu câu Những câu nói thông dụng trong tiếng Việt dịch sang 28 ngôn ngữ khác. Cụm từ & Mẫu câu Treo Cổ Treo Cổ Bạn muốn nghỉ giải lao bằng một trò chơi? Hay bạn muốn học thêm từ mới? Sao không gộp chung cả hai nhỉ! Chơi Let's stay in touch Các từ điển Người dich Từ điển Động từ Phát-âm Đố vui Trò chơi Cụm từ & mẫu câu Công ty Về Liên hệ Quảng cáo Đăng nhập xã hội Đăng nhập bằng Google Đăng nhập bằng Facebook Đăng nhập bằng Twitter Nhớ tôi Bằng cách hoàn thành đăng ký này, bạn chấp nhận the terms of use and privacy policy của trang web này.
thúc giục là gì